HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Theo kế hoạch 5 năm 2016-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hoạt động đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiếp tục tục tập trung vào 5 lĩnh vực chính là:

  • Tìm kiếm thăm dò và Khai thác Dầu khí
  • Công nghiệp khí
  • Công nghiệp điện
  • Chế biến Dầu khí
  • Dịch vụ Dầu khí

Tổng nhu cầu đầu tư của Tập đoàn trong giai đoạn 2016-2020 là 782 nghìn tỷ đồng.

Hoạt động đầu tư tại từng lĩnh vực cụ thể như sau:

1. Tìm kiếm thăm dò và Khai thác Dầu khí:

Đây là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, do đó Tập đoàn tập trung nhiều nguồn lực cho lĩnh vực này. Nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực Tìm kiếm thăm dò và Khai thác Dầu khí trong giai đoạn 2016-2020 là khoảng 348.143 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu 192.491 tỷ đồng.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tiếp tục đầu tư vào các dự án trong nước và nước ngoài để đảm bảo thực hiện thành công các chỉ tiêu lớn, cụ thể:

  • Gia tăng trữ lượng khoảng 35-45 triệu tấn quy dầu/ năm, trong đó:
    • Mức độ gia tăng trữ lượng trong nước đạt 25-30 triệu tấn quy dầu/ năm
    • Mức độ gia tăng trữ lượng nước ngoài đạt 10-15 triệu tấn quy dầu/ năm
  • Khai thác dầu thô đạt khoảng 16-17 triệu tấn/ năm
  • Khai thác khí đạt khoảng 10 tỷ m3/ năm

2. Công nghiệp khí:

Các hoạt động đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 được thực hiện bởi chủ yếu bởi đơn vị thành viên, tổng nhu cầu đầu tư đạt khoảng là 116.007 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu 38.277 tỷ đồng.

Hiện tại, Tập đoàn đang vận hành một số đường ống dẫn khí tiêu biểu như:

  • Đường ống dẫn khí bể Cửu Long: công suất khoảng 2 tỷ m3 khí/ năm;
  • Đường ống dẫn khí bể Nam Côn Sơn: công suất khoảng 7 tỷ m3 khí/ năm;
  • Đường ống dẫn khí Cà Mau – PM3: công suất khoảng 2 tỷ m3 khí/ năm;
  • Đường ống dẫn Phú Mỹ – Nhơn Trạch: công suất khoảng 2 tỷ m3 khí/ năm…

Trong thời gian tới, Tập đoàn tiếp tục đầu tư vào một số dự án tiêu biểu như: 

  • Đường ống dẫn khí lô B – Ô môn: Công suất khoảng 7 tỷ m3 khí/ năm;
  • Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2: Công suất khoảng 7 tỷ m3 khí/ năm;
  • Dự án Kho LNG Thị Vải;
  • Dự án Kho LNG Sơn Mỹ…

3. Công nghiệp điện:

Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp điện của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đạt khoảng là 147.827 tỷ đồng, trong vốn chủ sở hữu 44.348 tỷ đồng.

Tập đoàn đạt mục tiêu nâng tổng công suất lắp đặt các nhà máy điện lên trên 4.200 MW, một số dự án tiêu biểu bao gồm: Vũng Áng 1 (1.200 MW), Cà Mau 1 (750 MW), Cà Mau 2 (750 MW), Nhơn Trạch 1 (450 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), thủy điện Hủa Na (180 MW), thủy điện Dakrinh (125 MW)… 

Ngoài ra Tập đoàn đang tiếp tục đầu tư vào các dự án lớn như: Thái Bình 2 (1.200 MW), Long Phú 1 (1.200 MW), Sông Hậu 1 (1.200 MW), Quảng Trạch 1 (1.200 MW)… để có thể nâng tổng công suất lắp đặt lên trên 10.000 MW trong thời gian tới. Phấn đấu đưa vào vận hành các nhà máy nhiệt điện: Thái bình 2 (năm 2017 – 2018), Long Phú 1 (năm 2018 – 2019); Sông Hậu (2019). Nghiên cứu đầu tư xây dựng các nhà máy điện khí theo chiến lược và quy hoạch phát triển ngành khí, điện Việt Nam.

4. Chế biến Dầu khí

Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực chế biến Dầu khí của Tập đoàn đạt khoảng 107.903 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu 32.788 tỷ đồng. Mục tiêu đặt ra đến năm 2020, công suất chế biến của các nhà máy lọc dầu đạt 16,5 triệu tấn dầu thô/năm; đáp ứng 60-70% nhu cầu phân đạm cả nước. 

Một số dự án tiêu biểu có thể kể đến như:

  • Nhà máy Đạm Cà Mau;
  • Tổ hợp hóa dầu miền Nam;
  • Liên hiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn;
  • Dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu Dung Quất…

5. Dịch vụ Dầu khí

Đối với lĩnh vực dịch vụ Dầu khí, Tập đoàn đặt mục tiêu thu hút tối đa các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ để tăng nhanh tỷ trọng doanh thu dịch vụ trong tổng doanh thu Tập đoàn. Theo đó, trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ Dầu khí của Tập đoàn đạt 62.952 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu là 18.886 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu đến 2020 đáp ứng 60 – 70% nhu cầu dịch vụ khoan và kỹ thuật giếng trong nước; cơ bản đáp ứng nhu cầu dịch vụ khảo sát địa chấn, địa chất công trình, khảo sát sửa chữa công trình ngầm; 80 – 90% nhu cầu trong nước về dịch vụ xây lắp dầu khí biển; 80 – 90% dịch vụ tàu chuyên ngành dầu khí và dịch vụ tàu chứa, xử lý và xuất dầu thô.

Một số dự án tiêu biểu có thể kể đến như:

  • Các dự án đầu tư giàn khoan;
  • Các dự án đầu tư tàu vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí
  • Dự án Cảng Phước An…
Cơ quan chủ quản: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Trưởng ban biên tập: Nguyễn Quốc Thập, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Số giấy phép: 10/GP-TTĐT, cấp ngày: 25/01/2013. Website: www.pvn.vn
Địa chỉ: Số 18 Láng Hạ, Hà Nội. Tel: (84-4) 38252526. Fax (84-4) 38265942
Liên hệ     |    Đánh giá     |    Sitemap     |    Điều khoản sử dụng
Phát triển bởi www.paic.pvn.vn